Hệ thống quản lý chu kỳ hoàn toàn bộ vật liệu tiêu thụ thử nghiệm (bao gồm vật liệu nguy hiểm) là hệ thống quản lý thông tin hóa toàn bộ quá trình quản lý vật liệu tiêu thụ thử nghiệm Quảng Châu Hân Lạc nhằm vào nhu cầu quản lý phòng thí nghiệm (bao gồm vật liệu nguy hiểm, dưới đây) từ xin mua, phê duyệt, mua sắm, nhập khẩu, nhập khẩu, nhập khẩu, xử lý vật liệu rác, đạt được mục đích mua hợp lý, lưu trữ và sử dụng an toàn, thống kê Hệ thống có thể tăng cường hiệu quả năng lực giảng dạy, nghiên cứu khoa học của cơ quan quản lý vật liệu tiêu thụ thuốc thử, nâng cao trình độ quản lý của cơ quan quản lý vật liệu tiêu thụ thuốc thử.
1. Kiến trúc hệ thống
Kiến trúc B/S là kiến trúc trình duyệt và máy chủ. Đó là một sự thay đổi hoặc cải tiến kiến trúc C/S với sự phát triển của công nghệ Internet. Theo kiến trúc này, giao diện làm việc của người dùng được thực hiện thông qua trình duyệt web, với một số ít logic giao dịch được thực hiện ở phía trước (Browser), nhưng logic giao dịch chính được thực hiện ở phía máy chủ (Server), tạo thành cái gọi là cấu trúc ba lớp 3-tier. Mô hình này thống nhất khách hàng, tập trung các phần cốt lõi của việc thực hiện chức năng hệ thống vào máy chủ, đơn giản hóa việc phát triển, bảo trì và sử dụng hệ thống. Khách hàng chỉ cần cài đặt một trình duyệt (Browser) như IEEdgeChromeFirefoxSafari. Tương tác dữ liệu giữa trình duyệt và máy chủ bằng giao thức http an toàn. Để tránh mất dữ liệu do các tình huống như hư hỏng đĩa cứng, thảm họa tự nhiên, hệ thống có thể sử dụng cấu hình cụm máy chủ chủ-nô lệ cơ sở dữ liệu.
Thiết bị vớt váng dầu mỡ cho xử lý nước thải -PetroXtractor - Well Oil Skimmer (Hệ thống này là hệ thống quản lý thông tin phòng thí nghiệm được phát triển dựa trên thiết kế kiến trúc B/S (trình duyệt/máy chủ), hỗ trợ cơ sở dữ liệu nền thông qua các cơ sở dữ liệu chung như Oracle/SQL SERVER/MySQL, để đảm bảo tính bảo mật của dữ liệu, hệ thống được triển khai trên mạng nội bộ của đơn vị triển khai, mạng nội bộ sẽ được cách ly khỏi mạng ngoài thông qua tường lửa, khách hàng bên ngoài sẽ không thể truy cập mà không cần đặc biệt *, cung cấp mức độ bảo mật cao của máy chủ và cơ sở dữ liệu, ngăn chặn hiệu quả việc truy cập không mong muốn vào cơ sở dữ liệu và máy chủ.
2.Thiết bị vớt váng dầu mỡ cho xử lý nước thải -PetroXtractor - Well Oil Skimmer (Chức năng chính của hệ thống
Căn cứ vào tư tưởng quản lý toàn bộ chu kỳ sống của sản phẩm nguy hiểm, quản lý toàn bộ chu kỳ sống của sản phẩm nguy hiểm từ đăng ký mua, mua sắm, nghiệm thu nhập kho, quản lý tồn kho, lĩnh sử dụng, xuất kho, sử dụng v. v.
2.1 Quản lý mua hàng
Đối với việc sử dụng hàng nguy hiểm, nghiêm ngặt quản lý theo đơn xin mua. Nhân viên thí nghiệm có thể tăng thêm đơn xin mua, đưa ra nhu cầu xin mua, hỗ trợ lựa chọn thêm hàng nguy hiểm thông qua truy vấn; Hỗ trợ tùy chỉnh số đơn đặt hàng;
Sau khi đơn xin mua mới tăng, cần đệ trình phê duyệt, đi qua quá trình phê duyệt, mới có thể hình thành nhu cầu mua sắm;
Trong quá trình xét duyệt mua sắm, hỗ trợ xem xét các bước và lịch sử xét duyệt;
Đơn xin mua thông qua xét duyệt, có thể lựa chọn tạo ra đơn mua sắm.
2.2 Nhu cầu mua sắm (kế hoạch)
Hỗ trợ thông qua thông tin sắp xếp lớp học thực nghiệm, tạo ra nhu cầu mua sắm hàng hóa nguy hiểm trong tháng sau, tiến hành mua sắm.
2.3 Quản lý mua hàng
Hàng nguy hiểm được thông qua xét duyệt mua sắm là có thể đi vào khâu mua sắm;
Hỗ trợ thêm thủ công vào đơn mua sắm, đệ trình, xét duyệt, thiết lập số hiệu đơn mua sắm.
2.4 Chấp nhận nhập kho
Tiến hành nghiệm thu nhập kho đối với đơn mua sắm nhận được hàng; Hỗ trợ xem xét và in mã vạch của các sản phẩm nguy hiểm và vị trí lưu trữ của các sản phẩm nguy hiểm khi nghiệm thu nhập kho; Hỗ trợ nhân chứng khi thêm vào thư viện; Hỗ trợ xử lý trả lại các sản phẩm nguy hiểm không đạt tiêu chuẩn trong khi lưu giữ tất cả hồ sơ chấp nhận và hồ sơ trả lại.
2.5 Quản lý hàng tồn kho
Hàng tồn kho nguy hiểm, hiển thị theo tên hàng hóa, quy cách, số lô và danh sách hàng hóa; Biểu tượng màu đỏ được tô sáng cho các sản phẩm nguy hiểm sắp hết hạn và hết hàng; Hỗ trợ xem thông tin lô và nhật ký hoạt động của hàng tồn kho; Hỗ trợ nhập kho trực tiếp và xuất kho trực tiếp, hỗ trợ báo cáo tổn thất hàng tồn kho; Hỗ trợ hàng hóa quá hạn hoặc hư hỏng, tiến hành xử lý báo cáo thiệt hại.
2.6 Quản lý
Việc sử dụng các sản phẩm nguy hiểm cần phải đi theo quy trình sử dụng; Hỗ trợ thủ công tăng thêm thông tin, trình lên và xét duyệt; Hỗ trợ các thiết lập tùy chỉnh cho các số đơn.
2.7 Xuất kho
Khi ra kho, hỗ trợ kiểm tra nơi lưu trữ hàng hóa nguy hiểm, chính xác đến thông tin vị trí hàng hóa; Hỗ trợ chọn các mặt hàng nguy hiểm cụ thể, tiến hành xuất kho.
2.8 Sử dụng
Sau khi ra kho, người sử dụng hỗ trợ thêm lượng sử dụng các sản phẩm nguy hiểm; Sau khi sử dụng xong, hỗ trợ hoạt động trả lại.
2.9 Quản lý chất thải
Hỗ trợ bổ sung nơi lưu trữ chất thải; Hỗ trợ lưu trữ chất thải theo loại, chẳng hạn như chất thải axit vô cơ, chất thải kiềm vô cơ, chất thải hữu cơ hòa tan trong nước, chất thải hữu cơ không hòa tan trong nước và dung môi hữu cơ, chất thải muối kim loại nặng, chất thải độc hại cao, v.v. Hỗ trợ bổ sung và ghi lại chất thải; Hỗ trợ các yêu cầu xử lý chất thải, xử lý các hoạt động đánh giá và xử lý.
2.10 Kiểm kê
Hỗ trợ kiểm kê mới, đệ trình, xét duyệt; Hỗ trợ việc tự động thêm vào và sửa đổi thủ công số lượng kiểm kê đơn hàng hóa; Hỗ trợ kiểm kê xử lý thiệt hại.
2.11 Kiểm tra toàn bộ vòng đời
Hỗ trợ truy vấn thông tin vòng đời đầy đủ của các sản phẩm nguy hiểm, bao gồm xem thông tin từ đăng ký mua, mua sắm, nhập kho, xuất kho và sử dụng các nút, và xem hồ sơ mỗi lần sử dụng; Hỗ trợ truy vấn thông tin chu kỳ sống toàn diện của các sản phẩm nguy hiểm thông qua quét mã.
2.12 Truy vấn lịch sử
Đối với các sản phẩm nguy hiểm đã sử dụng xong, hệ thống hỗ trợ lịch sử truy vấn; Xem tất cả hồ sơ sử dụng và thông tin vòng đời đầy đủ của các sản phẩm nguy hiểm đã được sử dụng.