Hệ thống hình ảnh Micro High SpectrumNó là một công cụ đo lường được sử dụng trong lĩnh vực nông học với nhiều cách quan sát như trường sáng, trường tối, huỳnh quang và quan sát chênh lệch. Độ phân giải không gian của nó đạt 200 micron, độ phóng đại 1.000 lần và sử dụng máy ảnh CCD để làm việc cùng nhau để thu thập và phân tích hình ảnh. Ngoài ra, hệ thống này có thể tiến hành phát hiện quang phổ đồng bộ và đồng bộ với mặt tiêu điểm.
Công nghệ cốt lõi của hệ thống hình ảnh siêu phổ cao nằm trong nguyên tắc hình ảnh của nó. Chúng bao gồm hình ảnh con lắc, hình ảnh đẩy và hình ảnh nhìn chằm chằm. Hình ảnh loại swing đòi hỏi phải phù hợp với bảng dịch chuyển điện có độ chính xác cao hai trục và quét theo chiều không gian, vì vậy thường mất nhiều thời gian hơn. Hình ảnh đẩy có thể lấy thông tin không gian theo hướng khe x và thông tin quang phổ tương ứng với mỗi điểm không gian một lần, chỉ cần quét theo hướng y của trục không gian khác, có thể lấy được dữ liệu quang phổ cao ba chiều. Hình ảnh dạng nhìn chằm chằm thu được thông tin không gian của mẫu cần đo bằng một lần phơi sáng và sử dụng bộ lọc để điều chỉnh bước sóng đầu ra của hệ thống để lấp đầy một khối dữ liệu quang phổ cao hoàn chỉnh.
Ưu điểm của hệ thống hình ảnh quang phổ cao vi mô bao gồm thu được hình ảnh quang phổ cao hai chiều ở tốc độ cao, khẩu độ thông sáng lớn, độ nhạy cao, tốc độ hình ảnh nhanh và chất lượng hình ảnh cao. Tuy nhiên, độ phân giải quang phổ của nó tương đối thấp. Đồng thời, hệ thống này cũng có lợi thế về việc sử dụng nguồn sáng và tác động của ánh sáng kích thích lên ánh sáng tín hiệu.
Hệ thống hình ảnh Micro High SpectrumLà một công nghệ hình ảnh tiên tiến kết hợp công nghệ quang phổ với công nghệ hình ảnh vi mô với các tính năng nổi bật sau:
1. Độ phân giải quang phổ cao: Hệ thống này có khả năng thu thập dữ liệu quang phổ cao của các mẫu y sinh, có độ phân giải quang phổ cao và có khả năng cung cấp đường cong quang phổ của bất kỳ pixel nào trong hình ảnh.
2. Độ phân giải không gian cao: Hệ thống hình ảnh này không chỉ có độ phân giải phổ cao mà còn có độ phân giải không gian cao, khoảng 1 μm, cho phép hệ thống thu được thông tin chi tiết về không gian của các vật thể nhỏ.
3. Hoạt động dễ dàng: Hệ thống có giao diện người dùng trực quan và tài nguyên cơ sở dữ liệu phong phú, làm cho việc sử dụng hoạt động trở nên đơn giản và người dùng có thể dễ dàng phân tích nhanh các mẫu y sinh thông thường.
4. Lĩnh vực ứng dụng rộng rãi: Hệ thống hình ảnh quang phổ cao vi mô đã được sử dụng rộng rãi trong khoáng vật học, sinh học tế bào, nghiên cứu và phát triển sợi, trinh sát hình sự và các lĩnh vực khác. Trong lĩnh vực y sinh, hệ thống này có thể được sử dụng trong các lĩnh vực như nhận dạng mô khối u, chẩn đoán bệnh lý, phân loại tế bào máu, nghiên cứu và phát triển thuốc, cũng như nghiên cứu y học lâm sàng.
5. Cấu trúc nhỏ gọn và chi phí thấp: So với hệ thống hình ảnh quang phổ truyền thống, hệ thống hình ảnh quang phổ siêu nhỏ có ưu điểm về cấu trúc nhỏ gọn và chi phí thấp, điều này làm cho hệ thống thực tế và dễ quảng bá hơn.
