I. Chức năng quản lý dữ liệu
1. Tích hợp dữ liệu
Hệ thống xây dựng số hóa doanh nghiệp cho phép tích hợp dữ liệu từ các đơn vị kinh doanh khác nhau (ví dụ: tài chính, bán hàng, sản xuất, nguồn nhân lực, v.v.) và các nguồn dữ liệu khác nhau (bao gồm cơ sở dữ liệu nội bộ, dữ liệu đối tác bên ngoài, dữ liệu Internet, v.v.).
2. Lưu trữ dữ liệu và bảo mật
Cung cấp giải pháp lưu trữ dữ liệu hiệu quả. Hệ thống áp dụng kiến trúc lưu trữ phân bố, có thể ứng phó với nhu cầu lưu trữ lượng lớn dữ liệu.
3. Quản lý chất lượng dữ liệu
Khả năng làm sạch và xác minh dữ liệu. Làm sạch dữ liệu bao gồm loại bỏ dữ liệu trùng lặp, sửa lỗi dữ liệu (chẳng hạn như lỗi chính tả, dữ liệu không phù hợp với định dạng), điền vào dữ liệu còn thiếu và nhiều hơn nữa.
4. Phân tích dữ liệu&Thông tin chi tiết
Có công cụ phân tích dữ liệu mạnh mẽ. Hệ thống xây dựng kỹ thuật số doanh nghiệp có thể cung cấp các phân tích mô tả như xu hướng hiển thị dữ liệu bán hàng trong lịch sử doanh nghiệp thông qua các công cụ trực quan hóa dữ liệu như biểu đồ cột, biểu đồ đường, biểu đồ hình tròn, v.v.
II. Chức năng tự động hóa quy trình kinh doanh
1. Mô hình hóa và thiết kế quy trình
Hệ thống xây dựng kỹ thuật số doanh nghiệp cho phép người dùng mô hình hóa quy trình kinh doanh dựa trên nhu cầu kinh doanh thực tế.
2. Thực hiện tự động hóa quy trình
Khả năng thực hiện tự động các quy trình kinh doanh. Hệ thống có thể tự động kích hoạt các tác vụ dựa trên các quy tắc quy trình được đặt trước.
3. Giám sát và tối ưu hóa quy trình
Giám sát thời gian thực các quy trình kinh doanh. Hệ thống có thể theo dõi tiến độ thực hiện của một quá trình, chẳng hạn như thời gian hoàn thành nhiệm vụ, trạng thái nhiệm vụ (đang tiến hành, đã hoàn thành, bất thường, v.v.).
III. Chức năng cộng tác và giao tiếp
1. Tích hợp công cụ cộng tác nhóm
Hệ thống xây dựng kỹ thuật số doanh nghiệp thường tích hợp nhiều công cụ cộng tác nhóm.
2. Chia sẻ và xuất bản thông tin
Cung cấp mặt bằng chia sẻ thông tin. Các tài liệu kiến thức khác nhau trong doanh nghiệp (như hướng dẫn sử dụng sản phẩm, hướng dẫn sử dụng, báo cáo ngành, v.v.), báo cáo dữ liệu, v.v., có thể được chia sẻ trong hệ thống. Có chức năng phát hành thông tin. Ban quản lý có thể thông qua hệ thống công bố thông báo, thông báo cho toàn thể nhân viên.
3. Ghi chép giao tiếp và truy xuất nguồn gốc
Lưu giữ và truy tìm hồ sơ giao tiếp. Bất kể là bản ghi tin tức thời hay bản ghi cuộc họp, đều có thể được lưu trữ trong hệ thống.
IV. Chức năng quản lý quan hệ khách hàng
1. Quản lý thông tin khách hàng
Khả năng ghi lại đầy đủ các thông tin cơ bản của khách hàng như tên, liên hệ (điện thoại, hộp thư, địa chỉ, v.v.), tên công ty, v.v.
2. Tương tác và dịch vụ khách hàng
Cung cấp các kênh tương tác với khách hàng. Các doanh nghiệp có thể tương tác với khách hàng theo nhiều cách thông qua hệ thống, chẳng hạn như dịch vụ khách hàng trực tuyến, biểu mẫu phản hồi của khách hàng, tương tác truyền thông xã hội, v.v.
3. Khai thác giá trị khách hàng và tăng lòng trung thành
Sử dụng phân tích dữ liệu để khai thác giá trị khách hàng. Xác định khách hàng tiềm năng có giá trị cao bằng cách phân tích dữ liệu hành vi tiêu dùng của khách hàng, dữ liệu xã hội, v.v.