Chirascan-plus Circular Dichroism Spectrometer (CD) là một dụng cụ phân tích được sử dụng rộng rãi trong hóa học và sinh học. Nó chủ yếu được sử dụng để nghiên cứu cấu trúc lập thể của các phân tử có dấu hiệu tay để suy ra những thay đổi về cấu hình không gian và cấu hình của chúng bằng cách đo sự khác biệt hấp thụ của các phân tử này đối với ánh sáng phân cực tròn trái và phải.
Circular Dichroism Spectrometer (CD) là một công cụ phân tích được sử dụng rộng rãi trong hóa học và sinh học. Nó chủ yếu được sử dụng để nghiên cứu cấu trúc lập thể của các phân tử có dấu hiệu tay để suy ra những thay đổi về cấu hình không gian và cấu hình của chúng bằng cách đo sự khác biệt hấp thụ của các phân tử này đối với ánh sáng phân cực tròn trái và phải.
Nguyên tắc cơ bản của máy đo lưỡng sắc tròn dựa trên hiện tượng lưỡng sắc tròn (circular dichroism, CD), trong đó có sự khác biệt về hệ số hấp thụ (ε) của một số hoạt chất quang học đối với ánh sáng phân cực tròn trái và phải tạo nên ánh sáng phân cực phẳng, dẫn đến sự thay đổi ánh sáng truyền qua thành ánh sáng phân cực elip. Cụ thể, khi một chùm ánh sáng phân cực phẳng đi vào vật liệu hoạt động quang học, nó dẫn đến sự hình thành của ánh sáng phân cực hình elip sau khi tổng hợp vectơ điện của cả hai do sự hấp thụ khác nhau của vật liệu đối với ánh sáng phân cực tròn trái và phải. Sự khác biệt này có thể được định lượng bằng cách xác định mol ellipsoid θ, từ đó thu được phổ nhị sắc tròn.
Nó chủ yếu bao gồm nguồn sáng, phòng mẫu, hệ thống quang phổ, máy dò và hệ thống xử lý dữ liệu, v.v. Nguồn sáng thường là laser điều chỉnh hoặc nguồn sáng LED cung cấp ánh sáng phân cực tròn. Phòng mẫu được sử dụng để đặt các mẫu cần kiểm tra. Hệ thống quang phổ chia ánh sáng phát ra từ nguồn sáng thành các ánh sáng phân cực tròn xoay trái và phải chiếu vào mẫu tương ứng. Máy dò phát hiện cường độ hấp thụ của ánh sáng phân cực tròn trái và phải đi qua mẫu và chuyển đổi cường độ hấp thụ thành tín hiệu điện. Hệ thống xử lý dữ liệu chuyển đổi các tín hiệu điện này thành biểu đồ nhị sắc ký tròn và tiến hành xử lý và phân tích dữ liệu thêm.
Các ứng dụng của máy đo hai màu tròn rất rộng, đặc biệt là trong các lĩnh vực hóa học hữu cơ, hóa sinh, hóa học phối hợp và hóa dược. Nó được sử dụng rộng rãi để xác định cấu hình ba chiều của các hợp chất hữu cơ, để nghiên cứu những thay đổi về cấu hình của các đại phân tử sinh học như protein, axit nucleic, cũng như đặc tính của các phức chiral, v.v. Ngoài ra, nó có thể được sử dụng trong các nghiên cứu về lắp ráp liên kết hydro trong lĩnh vực hóa học siêu phân tử, tự lắp ráp π-π và tương tác phân tử chủ thể.
Khi sử dụng, cần chú ý đến độ tinh khiết của mẫu, lựa chọn dung môi, kiểm soát lưu lượng nitơ và các yếu tố khác để đảm bảo độ chính xác và độ tin cậy của kết quả thử nghiệm. Đồng thời, cần chú ý đến việc bảo trì và hiệu chuẩn hàng ngày của dụng cụ để đảm bảo hoạt động ổn định lâu dài.
Tóm lại, nhị sắc tròn là một công cụ phân tích mạnh mẽ có ý nghĩa quan trọng trong việc nghiên cứu những thay đổi về cấu trúc lập thể và cấu trúc của các phân tử có dấu hiệu tay.