Chào mừng khách hàng!

Thành viên

Trợ giúp

Công ty TNHH Công nghệ sinh học ELEBO (Thượng Hải)
Nhà sản xuất tùy chỉnh

Sản phẩm chính:

instrumentb2b>Sản phẩm
Danh mục sản phẩm

Công ty TNHH Công nghệ sinh học ELEBO (Thượng Hải)

  • Thông tin E-mail

  • Điện thoại

  • Địa chỉ

    Phòng 650, Khu B, 180 Đường Giang Nam, Quận Baoshan, Thượng Hải

Liên hệ bây giờ

Tự động toàn bộ máu bên phải khớp đáy tiêm mô hình động vật chuột

Có thể đàm phánCập nhật vào05/06
Mô hình
Thiên nhiên của nhà sản xuất
Nhà sản xuất
Danh mục sản phẩm
Nơi xuất xứ

Tổng quan

Mô hình động vật chuột tiêm khớp cơ bản bên phải của máu toàn thân: Mô hình động vật tiêm khớp cơ bản bên phải của máu toàn thân là một mô hình nghiên cứu xuất huyết não thường được sử dụng để mô phỏng quá trình bệnh lý xuất huyết não bằng cách tiêm máu toàn thân vào vùng khớp cơ bản bên phải của động vật. Đây là những điểm chính để xây dựng mô hình này

Chi tiết sản phẩm

Tự động toàn bộ máu bên phải khớp đáy tiêm mô hình động vật chuột

Tự động toàn bộ máu bên phải khớp đáy tiêm mô hình động vật chuột

Lựa chọn động vật thí nghiệm

  • Động vật thường dùng‌ Chuột đực SD hoặc Wistar (cân nặng 250-350g),

  • yêu cầu‌ Không có rối loạn chức năng đông máu hoặc nhiễm trùng, môi trường nuôi dưỡng SPF cấp

2.Chuẩn bị trước phẫu thuật

  1. Gây mê

    • Gây mê khí

    • Vị trí nằm sấp sau khi gây mê được cố định vào máy định vị lập thể não, điều chỉnh mức độ của máy bay trước và hộp sọ

  2. Thu thập máu

    • 部位‌ Tĩnh mạch đuôi, động mạch đùi hoặc động mạch cảnh

    • Lượng máu thu thập‌ Chuột 50-100 μL (chuột 20-50 μL), cần điều trị heparin để chống đông máu

III. Hoạt động phẫu thuật

  1. Định vị&Khoan

    • tọa độ‌: 0.2-1.0mm sau khi beographic, 3.0mm bên cạnh đường may mũi tên, 5.5-6.0mm dưới bề mặt hộp sọ (cần hiệu chuẩn trước khi thử nghiệm)

    • khoan lỗ‌ Khoan nha khoa (lỗ khoan khoảng 1mm) để tránh tổn thương màng cứng

  2. Tiêm máu

    • Tốc độ tiêm‌: ≤2μL/phút, tiêm từng phần (10 phút mỗi lần tạm dừng để chống trào ngược)

    • Số lượng tiêm‌ Chuột thường 50-100 μL (chuột 20-50 μL)

    • Điều trị sau tiêm‌ Giữ kim trong 2-15 phút để đảm bảo máu lan rộng, rút kim chậm

IV. Xử lý hậu phẫu

  • Sáp đóng lỗ xương, khâu da đầu, nuôi lồng đơn và giữ nhiệt

  • Theo dõi các dấu hiệu quan trọng, thay đổi hành vi và suy giảm thần kinh (chẳng hạn như điểm Longa, kiểm tra lỗi chân)

V. Đặc điểm mô hình

  • Thay đổi bệnh lý‌ Áp lực tụ máu gây phù não (lên đến đỉnh điểm 24 giờ), phản ứng viêm và tăng sản đệm

  • ứng dụng‌ Nghiên cứu phù nề sau xuất huyết não, cơ chế hấp thụ khối máu tụ và đánh giá hiệu quả của thuốc

VI. Chú ý

  • Mô hình phù hợp‌ Cần kiểm soát chặt chẽ tốc độ tiêm, xử lý chống đông máu và độ chính xác định vị

  • Quy tắc đạo đứcThực hiện theo "nguyên tắc 3R" để giảm đau ở động vật và tối ưu hóa thiết kế thí nghiệm