Chào mừng khách hàng!

Thành viên

Trợ giúp

Hà Bắc Yixin Yiyi Công nghệ Công ty TNHH
Nhà sản xuất tùy chỉnh

Sản phẩm chính:

hóa chất 17>Bài viết

Hà Bắc Yixin Yiyi Công nghệ Công ty TNHH

  • Thông tin E-mail

    244128721@qq.com

  • Điện thoại

    18630105913

  • Địa chỉ

    Phương Bắc cấp cao

Liên hệ bây giờ
Hướng dẫn sử dụng thuốc Đông y đặc biệt Ochratoxin A Immunophilic Cột
Ngày:2025-12-18Đọc:0

1Sử dụng:

Cột ái lực miễn dịch có thể chọn lọc hấp thụ ochratoxin A trong chất lỏng mẫu dược liệu Đông y, do đó đóng vai trò thanh lọc mục tiêu cao đối với mẫu, chất lỏng mẫu sau khi thanh lọc quá cột có thể được sử dụng trực tiếp để phân tích HPLC hoặc để phát hiện LC-MS/MS sau khi thổi nitơ.

2Tổng quan:

Ochratoxin A (Ohratoxin A, OTA), một chất chuyển hóa độc hại được sản xuất bởi một số loài nấm thuộc chi Aspergillus và Penicillium, là một mycotoxin có độc tố thận và gan mạnh và có tác dụng gây quái thai, đột biến và gây ung thư.

3Nguyên tắc:

Cơ sở xác định là kháng nguyên, phản ứng kháng thể, kháng thể được kết nối trong cơ thể cột, sau khi mẫu được chiết xuất, lọc, từ từ đi qua cột ái lực miễn dịch Ochratoxin A, trong mối quan hệ miễn dịch cột nội độc tố và kháng thể liên kết, sau đó rửa cột ái lực miễn dịch để loại bỏ các chất không liên quan khác không bị liên kết. Ochratoxin A được rửa bằng methanol và sau đó được tiêm vào dụng cụ phân tích để phát hiện.

4Thành phần đóng gói:

Trong mỗi hộp bao gồm các đặc điểm kỹ thuật khác nhau của độc tố ochratoxin A và 1 bản hướng dẫn.

5Vật liệu cần thiết nhưng không có sẵn trong hộp:

5.1 Thiết bị và vật tư

--- HPLC / LC-MS / MS

---- Giá điều khiển không khí

---- Máy bơm không khí

---- Cân bằng

---- Bộ đồng nhất tốc độ cao (RPM ≥10.000/phút) hoặc máy lắc

---- Máy nghiền

---- Màn hình mẫu

---- Xi lanh đo: 100mL/10mL

---- Ống tiêm: 20mL

---- Pipette hoặc Pipette: 1mL

---- Cốc đồng nhất (hoặc chai 250mL có phích cắm)

----- Chai mẫu

----- Chai đo

5.2 Thuốc thử

--- Methanol (CH)3OH): Phân tích tinh khiết/sắc ký tinh khiết cho quá trình chiết xuất

---- Natri clorua (NaCl): Phân tích tinh khiết

---- Axit clohiđric (HCl): phân tích tinh khiết

---- Natri hydroxit (NaOH): tinh khiết phân tích

--- Disodium Hydrogen Phosphate (NaH)2PO4:: Phân tích tinh khiết

--- Kali dihydrogen phosphate (KH) Name2PO4:: Phân tích tinh khiết

----- KCl: Phân tích tinh khiết

--- TWAIN -20 (C)58H114O26:: Phân tích tinh khiết

---- Nước (H)2O): Nước cất hoặc khử ion

6Chú ý:

--- Trước khi sử dụng, cột ái lực miễn dịch cần quay trở lại nhiệt độ phòng (22~25 ℃).

---- Cột ái lực 2~8 ℃ được lưu trữ, không được đông lạnh.

---- Vui lòng sử dụng cột ái lực miễn dịch trong ngày có hiệu lực.

---- Phải làm trống chất lỏng trong cột và tiến hành thao tác mẫu.

---- Khối lượng lấy mẫu: theo yêu cầu có thể tăng hoặc giảm lượng lấy mẫu một cách thích hợp, chú ý rằng lượng chiết xuất phải thay đổi tương ứng.

---- Công suất cột: Công suất cột là 200ng, khi hàm lượng độc tố được kiểm tra trong mẫu được chia cho bội số pha loãng cao hơn công suất cột, cần phải giảm thể tích của chất lỏng mẫu trên một cách thích hợp để kiểm tra lại.

--- pH: dung dịch mẫu trên của cột ái lực pH cần từ 6 đến 8, nếu lệch khỏi phạm vi này cần điều chỉnh pH bằng axit clohydric hoặc natri hydroxit.

---- Dung môi khi được phát hiện trên máy bay phù hợp với pha dòng chảy có thể loại bỏ ảnh hưởng của hiệu ứng dung môi.

---- Ochratoxin có thể gây ung thư và nên được vận hành bằng các công cụ bảo vệ như găng tay và mặt nạ.

---- Thùng chứa đã qua sử dụng và dung dịch tiêu chuẩn được ngâm qua đêm với dung dịch natri hypochlorite (5% V/V).

7Công thức của thuốc thử:

7.1 Chiết xuất

Dung dịch methanol-nước 70% (V-methanol: V-water=70:30): Lấy 700mL methanol và thêm nước khử ion vào dung tích ổn định đến 1L.

B5-05=giá trị thông số Kd, (cài 2)

Nó được gọi là 8,00g natri clorua, 1,20g disodium hydro phosphate (hoặc 2,92g disodium hydro phosphate dodecahydrate), 0,20g kali dihydrogen phosphate, 0,20g KCL, hòa tan với 900mL nước, điều chỉnh pH đến 7,0 ± 0,1 với axit clohiđric và pha loãng đến 1000mL với nước.

7.3 Phosphate Twain Buffer (viết tắt: PBST)

Lấy 1 mL Twain-20 và dung lượng ổn định của bộ đệm PBS được pha loãng đến 1.000 mL.

8、Xử lý mẫu

---- 3g ± 0,01g mẫu (mẫu rắn cần được nghiền nát và sàng chia mẫu 2mm), 3g natri clorua trong chai đồng nhất, thêm 60mL chiết xuất (xem 7,1);

---- Đồng nhất tốc độ cao (≥10,000r/phút) 2 phút;

---- Ly tâm 10 phút (8000r/phút);

---- Lấy 5mL chất lỏng lên trong chai đo 50mL, pha loãng với bộ đệm PBS để quy mô, trộn đều, ly tâm 15 phút (8000r/phút);

---- Lấy 20mL dịch thượng thanh để thanh lọc cột ái lực miễn dịch.

Độ pha loãng: 10

9Quy trình vận hành:

9.1 Mẫu

---- Lấy cột ái lực miễn dịch ra và xuyên thẳng đầu dưới của ống tiêm vào cột ái lực

phích cắm của hình vuông, hoàn thành việc kết nối ống tiêm với cột thân thiện, đặt nó trên giá điều khiển không khí để cố định;

---- Sau khi xả chất lỏng trong cột ái lực, lấy chất lỏng mẫu trung bình ở bước 8 và tiêm vào ống tiêm;

---- Làm cho chất lỏng chảy ra với tốc độ 1~2 giọt/giây;

9.2 Rửa

---- Đợi chất lỏng khô;

---- lần lượt với bộ đệm 10mLPBST (xem 7.3), 10mL nước để rửa cột ái lực miễn dịch, tốc độ dòng chảy 2~3 giọt/giây;

9.3 Rửa sạch

---- Sau khi chất lỏng khô, lấy xi lanh kim ra, thổi khô chất lỏng trong cột ái lực, rửa sạch bằng methanol 1,5mL, thu thập chất tẩy rửa trong chai mẫu 2mL, pha loãng với nước để quy mô, trộn đều;

---- Sau khi lọc bằng bộ lọc micropore 0,22μm, chuyển sang chai mẫu để phân tích HPLC.

* Xả chất lỏng cuối cùng trước mỗi mẫu trên.

10Kết quả phán đoán:

Hàm lượng Ochratoxin A=nồng độ phát hiện × bội số pha loãng

11、Điều kiện bảo quản và ngày hết hạn

Điều kiện bảo quản: 2~8 ℃.

Ngày hết hạn: Sản phẩm có giá trị trong 18 tháng.