Thiết bị phân tán graphene siêu âm sử dụng hiệu ứng cavitation tần số cao, tước lớp graphene hiệu quả cao, khử trùng và phân tán ổn định trong dung môi, là thiết bị chính để chuẩn bị dung dịch graphene chất lượng cao. Tuy nhiên, trong hoạt động thực tế, sự kém hiệu quả hoặc thậm chí hư hỏng thiết bị thường do thiết lập tham số không đúng, đặc điểm phương tiện truyền thông hoặc sơ suất bảo trì thiết bị. Khoa học xác định các vấn đề phát sinh với thiết bị phân tán graphene siêu âm và thực hiện các biện pháp nhắm mục tiêu là cốt lõi của việc đảm bảo hiệu quả phân tán và tuổi thọ.

Thứ nhất, hiệu quả phân tán kém, đoàn tụ nghiêm trọng
Lý do: công suất siêu âm không đủ, thời gian xử lý quá ngắn, lựa chọn dung môi không đúng cách hoặc kích thước hạt quá lớn của nguyên liệu than chì.
Giải pháp:
Tối ưu hóa các thông số quá trình: đề xuất năng lượng được đặt ở mức 60% -80% giá trị đánh giá của thiết bị, tránh quá cao dẫn đến quá nóng cục bộ cacbonat;
Kéo dài thời gian xử lý (thường là 30-120 phút), sử dụng chế độ làm việc không liên tục (chẳng hạn như 5 giây mở/2 giây dừng) để ngăn nhiệt độ tăng quá nhanh;
Chọn dung môi phù hợp với độ căng bề mặt cao như NMP, DMF hoặc dung dịch nước có chứa chất hoạt động bề mặt;
Pre-mài Graphite nguyên liệu để micron lớp, nâng cao hiệu quả lột.
Thứ hai, nhiệt độ mẫu tăng mạnh
Lý do: tập trung sản xuất nhiệt siêu âm liên tục, làm mát không đủ. Nhiệt độ cao không chỉ phá hủy cấu trúc graphene mà còn có thể gây ra sự bay hơi hoặc cháy dung môi.
Giải pháp:
Phải sử dụng bồn tắm đá hoặc hệ thống làm mát tuần hoàn bên ngoài để kiểm soát nhiệt độ hệ thống dưới 40 ℃;
Sử dụng chế độ xung để giảm công suất trung bình;
Bề mặt chất lỏng bên trong thùng chứa có chiều cao vừa phải (che đầu dò nhưng không đầy), đảm bảo tản nhiệt hiệu quả.
B5-03=giá trị thông số Ki, (cài 3)
Lý do: Đầu dò tiếp xúc với đáy/tường của thùng chứa, cháy khô, xói mòn dung môi ăn mòn hoặc hoạt động tải trọng cao trong thời gian dài.
Giải pháp:
Đầu dò nên được treo ở trung tâm của bề mặt chất lỏng, cách đáy container ≥1cm, nghiêm cấm khởi động không tải hoặc chạm vào các vật cứng;
Khi xử lý hệ thống kiềm và axit mạnh, đầu dò hợp kim titan được chọn và rút ngắn thời gian làm việc đơn lẻ;
Định kỳ kiểm tra xem mặt cuối của đầu dò có bị lõm, nứt hay không, kịp thời thay thế bộ phận mài mòn.
IV. Báo động thiết bị hoặc tắt máy tự động
Nguyên nhân: kích hoạt bảo vệ quá nhiệt, tải bất thường (chẳng hạn như quá ít chất lỏng), dao động nguồn điện hoặc hỏng mạch.
Giải pháp:
Đảm bảo lượng chất lỏng đáp ứng yêu cầu thể tích tối thiểu (thường ≥50mL);
Khởi động lại sau khi thiết bị nguội trong 30 phút;
Kiểm tra sự ổn định của điện áp cung cấp và lắp đặt bộ ổn áp nếu cần thiết.