Máy đo lưu hóa bọt đo đặc tính lưu hóa và công thức của vật liệu tạo bọt
Dụng cụ lưu hóa bọtChức năng tiêu chuẩn:
A. Đường cong:
a. Đường cong tạo bọt
B5-03=giá trị thông số Ki, (cài 3)
B5-03=giá trị thông số Ki, (cài 3)
B5-05=giá trị thông số Kd, (cài 2)
B5-03=giá trị thông số Ki, (cài 3)
Đường cong góc mất (loss angle)
g. Đường cong tốc độ tạo bọt
h. Đường cong tốc độ lưu hóa
i. Đường cong nhiệt độ khoang trên và dưới
Số: UC-B. Dữ liệu:
Lưu hóa:
a. Thời gian đốt cháy hiệu quả tại bất kỳ điểm nào (Ts1, Ts2, Ts3,...)
b. Thời gian lưu hóa tại bất kỳ điểm nào có hiệu quả (Tc50, Tc60, Tc90,...)
B5-03=giá trị thông số Ki, (cài 3)
d. Giá trị mô-men xoắn cao (MH)
e. Giá trị tốc độ lưu hóa tại bất kỳ điểm nào
B5-05=giá trị thông số Kd, (cài 2)
B5-03=giá trị thông số Ki, (cài 3)
h. Hiển thị động bất kỳ giá trị đọc nào của bất kỳ đường cong nào tại bất kỳ tọa độ nào bất cứ lúc nào (giới hạn đường cong A.~h.)
Tạo bọt:
a. Giá trị áp suất tạo bọt của bất kỳ điểm hoàn thành tạo bọt nào và thời gian tạo bọt tương ứng.
b. Bất cứ điểm tạo bọt và điểm lưu hóa nào cũng có thời gian tương ứng với nhau và thời gian tương ứng với nhau.
Giá trị áp suất hoặc giá trị mô-men xoắn lưu hóa.
Giá trị áp suất cao và thấp của zui
d.zui điểm tốc độ tạo bọt lớn tương ứng với thời gian tạo bọt và giá trị áp suất tạo bọt.
Dụng cụ lưu hóa bọtChọn chức năng bổ sung: (nếu cần đặt hàng, giá khác)
A. Chức năng phân tích thống kê khả năng sản xuất (phần mềm SPC) A. Lưu trữ ML, MH, TS, TC, CRI, PL, PH, PS, PC, T @ PS, T @ PC, MPR, ngày thử nghiệm, đường cong lưu hóa, đường cong tốc độ lưu hóa, đường cong tạo bọt, đường cong tốc độ tạo bọt... vv b. Phân tích thống kê ML, MH, TS, TC, CRI, PL, PH, PS, PC, T @ PS, T @ PC, MPR, v.v. Cung cấp các biểu đồ điều khiển toàn bộ giá trị cá nhân và chuyển động (X - Rm), các biểu đồ điều khiển trung bình (X - R), các biểu đồ histogram, các biểu đồ phân phối bình thường (Normal Distribution Chart).
B5-05=giá trị thông số Kd, (cài 2) Biểu đồ động và chỉ số kéo (Drag index) cho thấy sự thay đổi độ nhớt và độ đàn hồi của keo trong quá trình lưu hóa. c. Hiển thị tốc độ động cơ và các bộ phận truyền tải xoắn của thiết bị là bình thường.
C. Thiết kế thử nghiệm thông minh và thiết kế công thức hóa (gọi tắt là phần mềm UCAD) a. Khi công thức thay đổi một loại thuốc hoặc một số loại thuốc, phần mềm này có thể phân tích những thay đổi về tác động giữa công thức mới và tính chất vật chất sau khi thay đổi, làm cho công thức dễ dàng hơn. Mô hình toán học của phần mềm này có thể sắp xếp hợp lý hóa phân phối các điểm thí nghiệm trong không gian thí nghiệm để giảm số lượng thí nghiệm, nhưng vẫn có được đầy đủ dữ liệu hợp lệ. Thông qua các phương trình khác nhau, phần mềm này có thể thu được * sự kết hợp giữa các yêu cầu vật chất của sản phẩm, chi phí và tính khả thi của công nghệ sản xuất, tức là * công thức.
D. Chức năng so sánh và ứng dụng của máy lưu hóa và lưu hóa thực tế tại hiện trường (gọi tắt là phần mềm RARO): a. Thời gian lưu hóa đo được, nhiệt độ thử nghiệm, cộng với nhiệt độ lưu huỳnh tại hiện trường, độ dày sản phẩm, trọng lượng riêng, loại máy móc được sử dụng trong sản xuất... và các thông tin khác, thông qua phần mềm này để tính toán thời gian lưu huỳnh cần tiêu thụ tại hiện trường sản xuất. Có thể ước tính tỷ lệ lưu hóa hoàn thành trên bề mặt và điểm trung tâm của sản phẩm (%) trong thời gian lưu hóa khác nhau.