-
Thông tin E-mail
bjhtwc@163.com
-
Điện thoại
18618396246
-
Địa chỉ
Số 86 đường Changyang Wanxing, quận Fanshan, Bắc Kinh
Bắc Kinh Aerospace Weichuang Thiết bị Công nghệ Công ty TNHH
bjhtwc@163.com
18618396246
Số 86 đường Changyang Wanxing, quận Fanshan, Bắc Kinh
Cái gọi là hằng số điện môi (ε) có nghĩa là vật liệu cách điện tạo ra sự phân cực dưới tác động của điện trường và tỷ lệ của điện dung Cx khi có điện môi giữa các tấm tụ điện với công suất điện chân không C0 có cùng hình dạng và kích thước. Góc mất (δ) đề cập đến phần còn lại của góc kẹp (góc hệ số công suất φ) giữa vectơ hiện tại và vectơ điện áp chảy qua môi trường dưới điện trường biến đổi chéo. Tiếp tuyến dương của góc mất mát (tan δ) còn được gọi là yếu tố mất phương tiện, đề cập đến giá trị tiếp tuyến dương của góc mất phương tiện.
Phương pháp thử nghiệm xác định hằng số điện môi cao su lưu hóa và giá trị tiếp tuyến góc mất phương tiện có thể được thực hiện theo GB/T1693-2007 "Phương pháp xác định hằng số điện môi cao su lưu hóa và giá trị tiếp tuyến góc mất phương tiện".

(1) Điện cực mẫu dạng tấm
1) Phương pháp A: điện cực mẫu giống như tấm được hiển thị.

Cấu hình điện cực mẫu dạng tấm
1 - Điện cực đo 2 - Điện cực bảo vệ 3 - Mẫu 4 - Điện cực điện áp cao

Kích thước điện cực mẫu vật dạng tấm (tính bằng mm)
2) Phương pháp B: Sử dụng hệ thống hai điện cực. Kích thước điện cực bằng với kích thước mẫu hoặc điện cực nhỏ hơn kích thước mẫu. Đường kính điện cực của mẫu vật dạng tấm là φ38.0mm ± 0.1mm, φ50.0mm ± 0.1mm, φ70.0mm ± 0.1mm.
(2) Điện cực mẫu hình ống
1) Phương pháp A: Điện cực mẫu hình ống được hiển thị trong hình.
![]()

Cấu hình điện cực mẫu ống (tần số điện)
1 - điện cực bảo vệ 2 - điện cực đo 3 - điện cực điện áp cao 4 - mẫu

2) Phương pháp B: Cấu hình điện cực mẫu hình ống được hiển thị trong hình. Chiều dài điện cực của mẫu ống là 50,0mm ± 0,1mm hoặc 70,0mm ± 0,1mm.

Cấu hình điện cực mẫu ống (tần số cao) 1-mẫu 2-điện cực trên 3-điện cực dưới
Khi tiến hành kiểm tra tần số cao, các điện cực hỗ trợ có sẵn theo tần số kiểm tra và yêu cầu kiểm tra. Khi tần số lớn hơn hoặc bằng 1 MHz và nhỏ hơn 10 MHz, các vi điện cực đo được thích hợp; Khi tần số lớn hơn hoặc bằng 10 MHz, điện cực đứng được áp dụng.

Điện cực đứng

Đo vi điện cực
1) Dụng cụ kiểm tra là cầu điện áp cao tần số công nghiệp, sơ đồ nguyên tắc của nó được hiển thị.
![]()

Sơ đồ cầu điện áp phát hành tần số điện
![]()
T - Máy biến áp thử nghiệm Cs - Tụ điện tiêu chuẩn Cx - Mẫu
R3 - Điện trở biến C2, C4 - Điện dung biến
R4 - Điện trở cố định G - Chỉ báo cân bằng cầu P - Bộ xả
2) Phạm vi đo: mất góc tiếp tuyến (tan δ) là 0,001 ~ 1; Điện dung (C) là 40~2000pF.
3) Lỗi đo cầu: Lỗi không vượt quá 10% khi đo. Lỗi đo không vượt quá 0,001 khi mẫu tanδ nhỏ hơn 0,001 và lỗi đo điện dung không vượt quá 5%. Tụ điện tiêu chuẩn phải có tan δ nhỏ hơn 0,0001.
4) Cầu phải có thiết bị nối đất được che chắn tốt.
Có hai loại dụng cụ thử nghiệm cho phương pháp B: một là phương pháp tăng cộng hưởng (bảng Q) và một là phương pháp natri biến điện.
B5-03=giá trị thông số Ki, (cài 3)Dụng cụ thông quaMáy kiểm tra giá trị tiếp tuyến góc cho hằng số điện môi và tổn thất phương tiện truyền thông cao su lưu hóaLDJD-B.
① Phạm vi đo: tần số là 10kHz~160MHz, điện dung là 30~540pF, giá trị Q là 1~1000.

Phương pháp cộng hưởng nâng (Bảng Q)
A - Đồng hồ đo dòng điện Rt - Điện trở ghép nối L - Cuộn dây phụ C - Điện dung tiêu chuẩn
Cx - mẫu V, V1 - đồng hồ đo điện áp (biểu thị bằng chữ số Q)
② Lỗi đo lường:Máy kiểm tra giá trị tiếp tuyến góc cho hằng số điện môi và tổn thất phương tiện truyền thông cao su lưu hóaLDJD-BLỗi điện dung là ± 1% C, giá trị Q ± 5%; Lỗi đo của các thiết bị liên quan là ± 10%.
2) Sơ đồ nguyên tắc của phương pháp natri biến điện được hiển thị trong hình.

Sơ đồ phương pháp natri biến điện
C - Điện dung điều chỉnh L - Cuộn dây cộng hưởng Cr - Điện dung điều chỉnh hình ống
Cu - điện dung chính Cx - mẫu
![]()