- Thông tin E-mail
- Điện thoại
-
Địa chỉ
Số 45-46, Đường số 3, Tầng 1, B1-B15, C1, D1, E1-E9, Đường vành đai phía tây, Quận Phiên Ngung, Quảng Châu
Quảng Châu Yiman Công nghệ sinh học Công ty TNHH
Số 45-46, Đường số 3, Tầng 1, B1-B15, C1, D1, E1-E9, Đường vành đai phía tây, Quận Phiên Ngung, Quảng Châu
Clo dư trong nước với thuốc thử tổng clo
Giới thiệu sản phẩm:
Tổng lượng clo được chia thành dư clo tự do (dư clo) và dư clo liên kết. Sau khi đưa clo vào nước, ngoài clo cần tiêu thụ để khử oxy hóa với các chất hữu cơ trong nước, cũng như khử nguyên liệu và vi khuẩn, clo còn lại trong nước, được gọi là tổng clo. Clo dư tự do, thường đề cập đến các phân tử clo trong nước, các phân tử axit hypoclorơ và ion axit hypoclorơ. Tổng hàm lượng clo trừ đi hàm lượng clo dư tự do, có thể thu được hàm lượng clo dư liên kết. Bộ dụng cụ này thích hợp cho việc phát hiện nhanh chóng clo dư trong nước, tổng lượng clo trong nước.
Nguyên tắc phát hiện:
Dư clo trong nước phản ứng với tổng clo và thuốc thử để tạo ra chất màu đỏ, hàm lượng càng cao thì màu sắc càng đậm.
Bước phát hiện:
1. Công thức thuốc thử
Thuốc thử dư clo B: mở nắp thuốc thử dư clo B khi sử dụng, chuyển bột rắn của thuốc thử dư clo B1 trong ống ly tâm vào lọ nhỏ giọt thuốc thử dư clo B, vặn nắp, lắc trong 1 phút để bột hòa tan;
Thuốc thử clo dư C: Khi sử dụng, hãy vặn nắp thuốc thử C, thêm 5mL nước tinh khiết hoặc nước cất vào chai, vặn nắp, lắc trong 1 phút để chất rắn trong chai hòa tan.
2. Phát hiện dư clo tự do: lấy mẫu nước 1mL trong ống ly tâm 1,5mL, thả vào đó 1 giọt thuốc thử dư clo A, thả thêm 1 giọt thuốc thử dư clo B, nắp lắc đều. Quan sát màu sắc của dung dịch trong vòng 1-2 phút, so sánh với thẻ màu cụ thể, để có được hàm lượng clo dư tự do trong mẫu nước.
3. Tổng số phát hiện clo: Tiếp tục nhỏ giọt 1 giọt thuốc thử clo dư C vào ống ly tâm của bước 2, lắc nắp. Trong vòng 2 phút so sánh với thẻ màu, nhận được tổng hàm lượng clo của mẫu nước.
Giới hạn tiêu chuẩn:
1. GB 5749-2006 quy định: giới hạn clo dư tự do trong nước xuất xưởng của nước uống sinh hoạt không được lớn hơn 4 mg/L, phụ cấp không được nhỏ hơn 0,3 mg/L; Phụ cấp nước ở cuối lưới không được thấp hơn 0,05 mg/L.
2. GB 5749-2006 quy định: Tổng giới hạn clo trong nước xuất xưởng của nước uống sinh hoạt không được lớn hơn 3 mg/L, phụ cấp không được nhỏ hơn 0,5 mg/L; Phụ cấp nước ở cuối lưới không được thấp hơn 0,05 mg/L.
3. GB 9667-1996 quy định: giá trị tiêu chuẩn của clo dư tự do trong nước hồ bơi nhân tạo là 0,3~0,5 mg/L.
Bước phát hiện:
1. Công thức thuốc thử
Thuốc thử dư clo B: mở nắp thuốc thử dư clo B khi sử dụng, chuyển bột rắn của thuốc thử dư clo B1 trong ống ly tâm vào lọ nhỏ giọt thuốc thử dư clo B, vặn nắp, lắc trong 1 phút để bột hòa tan;
Thuốc thử clo dư C: Khi sử dụng, hãy vặn nắp thuốc thử C, thêm 5mL nước tinh khiết hoặc nước cất vào chai, vặn nắp, lắc trong 1 phút để chất rắn trong chai hòa tan.
2. Phát hiện dư clo tự do: lấy mẫu nước 1mL trong ống ly tâm 1,5mL, thả vào đó 1 giọt thuốc thử dư clo A, thả thêm 1 giọt thuốc thử dư clo B, nắp lắc đều. Quan sát màu sắc của dung dịch trong vòng 1-2 phút, so sánh với thẻ màu cụ thể, để có được hàm lượng clo dư tự do trong mẫu nước.
3. Tổng số phát hiện clo: Tiếp tục nhỏ giọt 1 giọt thuốc thử clo dư C vào ống ly tâm của bước 2, lắc nắp. Trong vòng 2 phút so sánh với thẻ màu, nhận được tổng hàm lượng clo của mẫu nước.
Giới hạn tiêu chuẩn:
1. GB 5749-2006 quy định: giới hạn clo dư tự do trong nước xuất xưởng của nước uống sinh hoạt không được lớn hơn 4 mg/L, phụ cấp không được nhỏ hơn 0,3 mg/L; Phụ cấp nước ở cuối lưới không được thấp hơn 0,05 mg/L.
2. GB 5749-2006 quy định: Tổng giới hạn clo trong nước xuất xưởng của nước uống sinh hoạt không được lớn hơn 3 mg/L, phụ cấp không được nhỏ hơn 0,5 mg/L; Phụ cấp nước ở cuối lưới không được thấp hơn 0,05 mg/L.
3. GB 9667-1996 quy định: giá trị tiêu chuẩn của clo dư tự do trong nước hồ bơi nhân tạo là 0,3~0,5 mg/L.
Clo dư trong nước với thuốc thử tổng clo