Thiết bị sử dụng phương pháp Karl-Feucher để xác định các tiêu chuẩn liên quan đến độ ẩm trong mẫu. Thiết bị sử dụng mạch điều khiển tự động tuyệt vời, điều khiển theo dõi tự động dòng điện phân, cấu trúc bên ngoài mới lạ, do đó làm cho thiết bị này hoạt động đáng tin cậy hơn và thuận tiện hơn để sử dụng. Nó có các tính năng như tốc độ phân tích nhanh (kết quả trong một phút), vận hành dễ dàng, độ chính xác cao và tính tự động mạnh mẽ. Nó được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực dầu khí, hóa chất, điện, đường sắt và bảo vệ môi trường.
Tổng quan:
Thiết bị phù hợp với GB/T7600; SH/T0246; GB/T606 và các tiêu chuẩn liên quan để xác định độ ẩm trong mẫu bằng phương pháp Karl-Fisher. Thiết bị sử dụng mạch điều khiển tự động tuyệt vời, điều khiển theo dõi tự động dòng điện phân, cấu trúc bên ngoài mới lạ, do đó làm cho thiết bị này hoạt động đáng tin cậy hơn và thuận tiện hơn để sử dụng. Nó có các tính năng như tốc độ phân tích nhanh (kết quả trong một phút), vận hành dễ dàng, độ chính xác cao và tính tự động mạnh mẽ. Nó được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực dầu khí, hóa chất, điện, đường sắt và bảo vệ môi trường. Việc áp dụng phương pháp Coulomb, còn được gọi là phương pháp điện, là một phương pháp phân tích được sử dụng để xác định hàm lượng nước trong một chất. Phương pháp này dựa trên nguyên tắc điện phân để tính toán hàm lượng nước bằng cách đo tổng lượng điện cần thiết trong quá trình điện phân.
Nguyên tắc cơ bản:
Phản ứng điện phân: Trong phương pháp Coulomb, việc xác định độ ẩm dựa trên phản ứng trong đó nước (H₂ O) bị phân hủy thành hydro (H₂) và oxy (O₂) trong quá trình điện phân. Phương trình phản ứng là: 2H₂ O → 2H₂+O₂
Mối quan hệ giữa điện và độ ẩm: Mỗi mol phân tử nước cần một lượng điện nhất định, và lượng điện này là không đổi. Theo định luật điện phân Faraday, lượng điện của 1 mol electron là hằng số Faraday (khoảng 96.485 coulomb). Do đó, bằng cách đo tổng lượng điện đi qua bể điện phân trong quá trình điện phân, số mol nước bị phân hủy có thể được tính toán.
Tính toán hàm lượng nước: Một khi tổng lượng điện đi qua trong quá trình điện phân đã được biết, số mol của nước có thể được tính toán dựa trên mối quan hệ hóa học giữa hằng số Faraday và phản ứng điện phân. Hàm lượng nước trong mẫu được tính bằng số mol và khối lượng mol của độ ẩm (18 g/mol).
Bước xác định:
Chuẩn bị mẫu: Các mẫu được thử nghiệm được trộn với một chất điện phân, thường sử dụng một dung dịch hỗn hợp của iốt khan và sulfur dioxide làm chất điện phân.
Điện phân: Trong một tế bào điện phân, nước được tạo ra để trải qua một phản ứng điện phân trên các điện cực bằng cách áp dụng một điện áp không đổi. Anode tạo ra oxy và cathode tạo ra hydro.
Đo lượng điện: Trong quá trình điện phân, lượng điện đi qua bể điện phân được đo chính xác. Việc đo lượng điện thường được thực hiện bằng một máy đo dòng điện ghi lại tổng dòng điện từ đầu đến cuối điện phân.

Thông số kỹ thuật:
| Cách xác định | Phương pháp Karl-Fischer Coulomb |
| Hiển thị | Hiển thị kỹ thuật số LED 4 chữ số |
| Đọc đơn vị | μgH2O |
| Điện phân hiện tại | 0~300mA điều khiển tự động |
| Phạm vi xác định | 5μg-100mg (H)2(O) |
| Ngưỡng nhạy cảm | 1 μgH2O |
| Độ chính xác | (không bao gồm lỗi mẫu) 5μg-1mgH2không lớn hơn 0,3%; Trên 1mg H2O Không lớn hơn ± 0,5% |
| Nguồn điện | AC220V ± 10%; 50Hz ± 5% |
| Tiêu thụ điện | Không lớn hơn 40W |
| Sử dụng nhiệt độ môi trường xung quanh | 5~40℃ |
| Sử dụng độ ẩm môi trường | ≤85% |
| Trọng lượng máy chính | 4,4 kg |
| Kích thước tổng thể | 320mm × 270mm × 90mm |