Thiết bị kiểm tra chất lượng nước nuôi trồng thủy sản (nước ngọt) được áp dụng để phát hiện nhanh hoặc kiểm tra tiêu chuẩn phòng thí nghiệm cho oxy hòa tan, nitơ amoniac, nitơ nitrit, sulfua, PH trong nuôi trồng thủy sản nước ngọt.
Thiết bị kiểm tra chất lượng nước nuôi trồng thủy sản (nước ngọt) là một thiết bị phân tích phát hiện nhanh thích hợp để kiểm tra nhanh tại chỗ chất lượng nước hoặc kiểm tra tiêu chuẩn phòng thí nghiệm cho oxy hòa tan, nitơ amoniac, nitơ nitrit, sulfua, PH trong nuôi trồng thủy sản nước ngọt.

Máy phân tích phát hiện nhanh tại hiện trường chất lượng nước hoặc phát hiện nhanh theo tiêu chuẩn phòng thí nghiệm cho oxy hòa tan, nitơ amoniac, nitơ nitrit, sulfua, PH trong nuôi trồng thủy sản nước ngọt.
Tiêu chuẩn chất lượng nước nuôi để đảm bảo sự phát triển bình thường của tôm cá, chất lượng nước phải đạt tiêu chuẩn như sau:
1. Oxy hòa tan: Giống như con người, động vật thủy sản phải sống trong điều kiện hiếu khí, thiếu oxy có thể làm cho đầu nổi của nó, trong trường hợp nghiêm trọng, lũ lụt chết người. Nói chung, oxy hòa tan trong nước nuôi trồng (cây giống) nên được duy trì ở mức 5-8 mg/L, ít nhất phải trên 4 mg/L, không thấp hơn 3 mg/L, và mật độ cao tinh dưỡng muộn không được thấp hơn 4 mg/L. Ngoài ra, tôm cá hòa tan oxy quá cao dễ bị bệnh bong bóng.
2. Giá trị pH từ 6,5 đến 9,0, không cao hơn 9,2, nuôi trồng nước biển từ 7,5 đến 8,5, sự khác biệt hàng ngày không được lớn hơn 0,5.
Hàm lượng nitơ amoniac (NH3-N) dưới 0,6 mg/L. Độc tính của amoniac có liên quan đến độ pH của nước, khi độ pH cao, amoniac có thể được chuyển đổi thành amoniac trạng thái phân tử có độc tính lớn đối với tôm cá, ức chế sự phát triển của tôm cá, làm hỏng mô mang và làm trầm trọng thêm bệnh cá. Amoniac phân tử, ở nồng độ gây chết người 0,2-0,5 mg/L, có thể giết chết động vật thủy sản do ngộ độc cấp tính. Tôm cá, trong trường hợp ngộ độc amoniac cấp tính, có thể biểu hiện như một sự lo lắng nghiêm trọng. Do nồng độ này, chất lượng nước PH có tính kiềm, có tính kích thích mạnh, làm cho chất nhầy bên ngoài cơ thể tôm cá tăng lên, sung huyết bên ngoài cơ thể, chảy máu ở mang và cơ sở vây rõ rệt. Cá bơi trên bề mặt nước, mắt lồi ra trước khi chết và mở miệng giãy dụa.
Độc tính nitrit đối với tôm khá lớn, nếu hàm lượng tôm vượt quá 0,15mg/L, có thể gây nguy hiểm nghiêm trọng. Khi nồng độ nitrit trong nước đạt 0,5 mg/L, một số chức năng trao đổi chất của tôm cá bị rối loạn, thể lực bị suy giảm, lúc này tôm cá rất dễ bị bệnh, nhiều trường hợp xuất hiện dịch bệnh lớn ** tử vong.
5. Nồng độ hydrogen sulfide nên được kiểm soát chặt chẽ dưới 0,1 mg/L, khi vượt quá 0,5 mg/L dẫn đến khó thở, thậm chí tử vong do ngộ độc.
Thông số kỹ thuật:
|
Dự án phát hiện
|
Nitơ amoniac, oxy hòa tan, sunfua, nitơ nitrit, pH
|
|
Phương pháp phát hiện
|
Amoniac Nitơ: Phương pháp quang phổ thuốc thử Natrenheit Oxy hòa tan: Phương pháp đo độ sáng iốt Nitơ nitrit: Đo quang phổ kết hợp diazo Sulfide: N, N diethyl p-benzodiamine quang phổ
|
|
Phạm vi đo
|
NameChỉ mục đọc: 0,01mg/L Phạm vi phạm vi: 0,02~6,00mg/L; Chỉ mục đọc oxy hòa tan: 0,1 mg/L Phạm vi phạm vi: 0,0~11,0 mg/L;
Chỉ mục đọc Nitrat Nitơ: 0,01mg/L Phạm vi phạm vi: 0,01~0,50mg/L;
Chỉ mục đọc sulfide: 0,01mg/L Phạm vi phạm vi: 0,02~1,00mg/L;
|
|
Độ chính xác đo
|
Độ lệch trung bình toàn dải ≤5% ± 0,1
|
|
Kích thước dụng cụ
|
16×6.2×3cm
|
|
Trọng lượng dụng cụ
|
0.15kg
|
|
Nguồn điện
|
2 x pin kiềm AA
|
|
Máy đo pH
|
Phạm vi đo: 0,0 ~ 14,0 pH Độ phân giải: 0,1
|