Nguyên tắc làm việc của thiết bị kiểm tra điện áp AC dựa trên công nghệ mạch cộng hưởng nối tiếp. Bằng cách điều chỉnh tần số của nguồn điện, cộng hưởng giữa các kháng thể và tụ điện được thử nghiệm, do đó có được điện áp cao và dòng điện lớn trên sản phẩm được thử nghiệm. Ít năng lượng cần thiết, thiết bị nhẹ và kích thước nhỏ để dễ dàng mang theo và sử dụng tại chỗ.
Thiết bị kiểm tra điện áp ACLà một thiết bị thử nghiệm được sử dụng để đánh giá khả năng chịu đựng của các thiết bị và vật liệu điện trong điều kiện áp suất cao. Nó chủ yếu được sử dụng để phát hiện khả năng chịu điện áp tổng thể của vật liệu cách nhiệt, cuộn dây quanh co, vỏ và các bộ phận khác để đảm bảo rằng các bộ phận này sẽ không gặp sự cố như sự cố hoặc rò rỉ điện trong điều kiện hoạt động bình thường.
1. Tổng quan
Thiết bị kiểm tra điện áp AC đánh giá khả năng chịu điện áp của nó bằng cách áp dụng nguồn AC điện áp cao cho đối tượng được thử nghiệm và bằng cách theo dõi hiệu suất của nó trong điều kiện điện áp cao. Phương pháp thử nghiệm này được sử dụng rộng rãi trong điện, đường sắt, luyện kim, dầu khí, than đá, hóa chất và các ngành công nghiệp khác để đảm bảo an toàn và độ tin cậy của thiết bị điện.
II. Thành phần
Một thiết bị kiểm tra điện áp AC thường bao gồm một số phần chính sau:
Nguồn điện biến tần: Cung cấp nguồn AC có thể điều chỉnh, dải tần số thường từ 30Hz đến 300Hz.
Kháng điện cao áp: được sử dụng để điều chỉnh dòng điện và điện áp để đạt được điều kiện thử nghiệm mong muốn.
Bộ chia điện áp cao: được sử dụng để đo điện áp cao và chuyển đổi nó thành tín hiệu điện áp thấp có thể đọc được.
Biến áp kích thích: Được sử dụng để cung cấp điện áp kích thích ban đầu.
Tụ bù: Được sử dụng để điều chỉnh tần số cộng hưởng của mạch.
model |
dung lượng |
Điện áp cao |
Dòng điện áp cao |
Đầu vào điện áp thấp |
Tỷ lệ biến |
Tăng nhiệt độ℃ |
(Một nghìn vol-amps) |
(KV) |
(mA) |
Điện áp (V) |
Hiện tại (A) |
Cao/Trang chủ |
30phút |
TQSB 1.5/50 |
1.5 |
50 |
30 |
200 |
7.5 |
500 |
10 |
TQSB 3/50 |
3 |
50 |
60 |
200 |
15 |
500 |
10 |
Sản phẩm TQSB 5/50 |
5 |
50 |
100 |
200 |
25 |
500 |
10 |
Sản phẩm TQSB 10/50 |
10 |
50 |
200 |
200 |
50 |
500 |
10 |
TQSB 20/50 |
20 |
50 |
400 |
380 |
53 |
500 |
10 |
Sản phẩm TQSB 30/50 |
30 |
50 |
600 |
380 |
79 |
500 |
10 |
TQSB 50/50 |
50 |
50 |
1000 |
380 |
12 |
500 |
10 |
TQSB 5/100 |
5 |
100 |
50 |
200 |
25 |
1000 |
10 |
TQSB 10/100 |
10 |
100 |
100 |
200 |
50 |
1000 |
10 |
TQSB 20/100 |
20 |
100 |
200 |
400 |
50 |
1000 |
10 |
Sản phẩm TQSB 30/100 |
30 |
100 |
300 |
400 |
75 |
1000 |
10 |
TQSB 50/100 |
50 |
100 |
500 |
400 |
125 |
1000 |
10 |
Sản phẩm TQSB 20/150 |
20 |
150 |
133 |
400 |
50 |
1500 |
10 |
Sản phẩm TQSB 30/150 |
30 |
150 |
200 |
400 |
75 |
1500 |
10 |
Sản phẩm TQSB 50/150 |
50 |
150 |
333 |
400 |
125 |
1500 |
10 |
Sản phẩm TQSB 100/150 |
100 |
150 |
667 |
400 |
250 |
1500 |
10 |
TQSB 50/200 |
50 |
200 |
250 |
400 |
125 |
2000 |
10 |
TQSB 100/200 |
100 |
200 |
500 |
400 |
250 |
2000 |
10 |
Sản phẩm TQSB 150/200 |
150 |
200 |
750 |
400 |
375 |
2000 |
10 |
TQSB 200/200 |
200 |
200 |
1000 |
400 |
500 |
2000 |
10 |
Sản phẩm TQSB 300/200 |
300 |
200 |
1500 |
400 |
600 |
2000 |
10 |
Sản phẩm TQSB 50/300 |
50 |
300 |
170 |
400 |
125 |
3000 |
10 |
Sản phẩm TQSB 100/300 |
100 |
300 |
333 |
400 |
250 |
3000 |
10 |
Sản phẩm TQSB 150/300 |
150 |
300 |
500 |
400 |
375 |
3000 |
10 |
Sản phẩm TQSB 200/300 |
200 |
300 |
667 |
400 |
500 |
3000 |
10 |
III. Nguyên tắc làm việc
Nguyên tắc làm việc của thiết bị kiểm tra điện áp AC dựa trên công nghệ mạch cộng hưởng nối tiếp. Bằng cách điều chỉnh tần số của nguồn điện, cộng hưởng giữa các kháng thể và tụ điện được thử nghiệm, do đó có được điện áp cao và dòng điện lớn trên sản phẩm được thử nghiệm. Ít năng lượng cần thiết, thiết bị nhẹ và kích thước nhỏ để dễ dàng mang theo và sử dụng tại chỗ.
IV. Ưu điểm
Tính toàn diện: Khả năng thực hiện đánh giá đầy đủ về khả năng chịu áp lực tổng thể của vật thể đang được thử nghiệm.
Độ tin cậy: Có khả năng mô phỏng các tình huống áp suất cao trong môi trường làm việc thực tế, phát hiện hiệu quả các vấn đề cách nhiệt tiềm ẩn và các mối nguy hiểm an toàn.
Tiêu chuẩn hóa: Đảm bảo tính chính xác và lặp lại của quá trình kiểm tra.
Dễ vận hành: Được trang bị giao diện vận hành trực quan và các nút chức năng giúp người kiểm tra dễ dàng thiết lập và kiểm soát.
An toàn: Được trang bị nhiều chức năng bảo vệ như bảo vệ quá áp, bảo vệ quá dòng, bảo vệ nhấp nháy, v.v., đảm bảo an toàn trong quá trình thử nghiệm và độ tin cậy của thiết bị.
V. Lĩnh vực ứng dụng
Thiết bị kiểm tra điện áp AC được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực sau:
Công nghiệp điện: Được sử dụng để kiểm tra các thiết bị công suất lớn như cáp điện, máy biến áp điện, bộ ngắt mạch điện áp cao, thiết bị kết hợp GIS, v.v.
Đường sắt, luyện kim, dầu khí, than đá, hóa chất và các ngành công nghiệp khác: được sử dụng để thử nghiệm các thiết bị và vật liệu điện áp cao khác nhau.
VI. Các bước hoạt động
Thiết lập các thông số kiểm tra: Theo đặc điểm và yêu cầu của đối tượng được kiểm tra, thiết lập giá trị điện áp, tần số, thời gian và các thông số khác cần thiết để kiểm tra.
Vòng kiểm tra kết nối: Kết nối đối tượng được kiểm tra với thiết bị kiểm tra điện áp AC vào vòng khép kín để đảm bảo hệ thống dây điện và tải chính xác.
Áp dụng điện áp cao: bật thiết bị kiểm tra điện áp AC và áp dụng nguồn AC điện áp cao đặt trước cho đối tượng được kiểm tra trong một khoảng thời gian nhất định.
Giám sát và ghi âm: Trong quá trình thử nghiệm, các thông số như hiện tại, điện áp và các thông số khác của đối tượng được thử nghiệm được phát hiện trong thời gian thực thông qua thiết bị giám sát tích hợp và dữ liệu thử nghiệm được ghi lại.
Kết quả đánh giá: Dựa trên kết quả kiểm tra để đánh giá xem đối tượng được kiểm tra có vượt qua thử nghiệm chịu áp suất hay không.
Đảm bảo an toàn: Người kiểm tra phải tuân theo các quy tắc vận hành an toàn có liên quan, đeo PPE đúng cách để đảm bảo an toàn cho bản thân và người khác.
Thiết bị kiểm tra điện áp AC là một thiết bị kiểm tra an toàn điện quan trọng. Bằng cách thực hiện kiểm tra điện áp AC trên thiết bị điện và vật liệu điện, nó có thể xác định hiệu quả các vấn đề cách nhiệt tiềm ẩn và các mối nguy hiểm an toàn để đảm bảo hoạt động đáng tin cậy của thiết bị điện. Các tính năng như tính toàn diện, độ tin cậy, tiêu chuẩn hóa, dễ vận hành và an toàn đã cho phép nó được sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp khác nhau.