Máy phân tích phổ ROHS cầm tay thường sử dụng công nghệ quang phổ huỳnh quang tia X (XRF) hoặc kỹ thuật phân tích phổ để phát hiện thành phần của các chất độc hại trong vật liệu. Nguyên tắc cơ bản là đánh giá loại và hàm lượng của các nguyên tố chứa trong vật liệu bằng cách phân tích các tín hiệu quang phổ phát ra sau khi vật liệu được kích thích.

Máy phân tích quang phổ cầm tay ROHSQuá trình làm việc:
1. Nguồn kích thích: Thiết bị kích thích bề mặt vật liệu thông qua nguồn tia X hoặc laser, v.v., sau khi kích thích các nguyên tử vật liệu sẽ trải qua một bước nhảy năng lượng và phát ra huỳnh quang với bước sóng cụ thể.
2. Phân tích tín hiệu huỳnh quang: Khi bề mặt vật liệu bị kích thích, tín hiệu huỳnh quang phát ra sẽ được thu thập bởi máy dò. Bằng cách phân tích bước sóng và cường độ của các tín hiệu huỳnh quang này, có thể xác định loại và nội dung của các yếu tố riêng lẻ trong vật liệu.
3. Định lượng nguyên tố: Thiết bị có thể phân tích định lượng nồng độ của các yếu tố mục tiêu dựa trên cường độ của tín hiệu huỳnh quang và sự tương phản của các chất tiêu chuẩn đã biết. Ví dụ, hàm lượng chì, cadmium, thủy ngân và các nguyên tố khác có thể được đo chính xác thông qua công nghệ XRF.
4. Xử lý dữ liệu: Sau khi xử lý tín hiệu và tính toán dữ liệu, thiết bị sẽ hiển thị nồng độ của các yếu tố riêng lẻ và so sánh với giới hạn của chỉ thị ROHS để xác định xem mẫu có phù hợp với yêu cầu hay không.
Tính năng:
1. Tính di động
Thiết kế nhỏ gọn, trọng lượng nhẹ, người dùng có thể mang theo mọi lúc mọi nơi, phù hợp để thử nghiệm tại chỗ. Không cần thiết bị phòng thí nghiệm phức tạp và hoạt động, người dùng có thể thực hiện kiểm tra ngay lập tức trong các môi trường như xưởng sản xuất, nhà kho, v.v., cải thiện đáng kể hiệu quả làm việc.
2. Phát hiện thời gian thực
Thiết bị có thể hoàn thành việc phát hiện mẫu trong vài giây, hiển thị kết quả phát hiện trong thời gian thực. Điều này cung cấp cho các doanh nghiệp phản hồi ngay lập tức trong quá trình sản xuất, giúp phát hiện và sửa chữa kịp thời các sản phẩm không đạt tiêu chuẩn ROHS, tránh lãng phí chi phí và thời gian do phát hiện muộn.
3. Độ chính xác cao
Sử dụng công nghệ phân tích quang phổ tiên tiến với độ chính xác phân tích cao. Nó có thể phát hiện nồng độ rất thấp của các chất độc hại, đáp ứng các yêu cầu nghiêm ngặt của chỉ thị ROHS về hàm lượng chất độc hại.
4. Hoạt động dễ dàng
Thông thường được trang bị giao diện người dùng đơn giản, thao tác trực quan dễ hiểu. Người dùng chỉ cần căn chỉnh đầu dò trên bề mặt mẫu, nhấn nút có thể bắt đầu phát hiện, kết quả phát hiện sẽ nhanh chóng hiển thị trên màn hình, quá trình vận hành hầu như không cần đào tạo chuyên nghiệp.
5. Tính linh hoạt
Không chỉ có thể phát hiện sáu chất độc hại trong chỉ thị ROHS, mà còn thực hiện các loại phân tích vật liệu khác, chẳng hạn như phân tích thành phần của hợp kim kim loại, giám sát môi trường, kiểm soát chất lượng, v.v., bằng cách thay thế các đầu dò khác nhau và điều chỉnh các thông số đo lường.
6. Lưu trữ và xuất dữ liệu
Nhiều người có chức năng lưu trữ dữ liệu có thể lưu kết quả kiểm tra và xuất dữ liệu sang máy tính thông qua giao diện USB hoặc kết nối không dây, thuận tiện cho việc phân tích dữ liệu và quản lý hồ sơ hơn nữa.
Các lĩnh vực ứng dụng của máy phân tích quang phổ cầm tay ROHS:
1. Sản xuất sản phẩm điện tử
Trong quá trình sản xuất sản phẩm điện tử, nguyên liệu thô, linh kiện, thành phẩm có thể được kiểm tra nhanh chóng để đảm bảo chúng tuân thủ các yêu cầu của chỉ thị ROHS. Ví dụ, thử nghiệm có thể được thực hiện trên vật liệu hàn, bảng PCB, đầu nối và các thành phần khác, tránh sử dụng vật liệu có chứa các chất độc hại và giảm nguy cơ sản phẩm không đạt tiêu chuẩn.
2. Tái chế các sản phẩm điện tử bị lãng phí
Trong quá trình tái chế các sản phẩm điện tử thải, nó có thể được sử dụng để phát hiện hàm lượng chất độc hại trong các vật phẩm tái chế và đảm bảo chất thải không gây ô nhiễm môi trường trong quá trình xử lý và tái sử dụng. Bằng cách phát hiện, các doanh nghiệp tái chế có thể phân biệt hiệu quả giữa chất thải điện tử có thể tái chế và không thể tái chế, tăng tỷ lệ tái chế tài nguyên.
3. Giám sát môi trường
Nó cũng được sử dụng rộng rãi trong giám sát môi trường, đặc biệt là trong việc phát hiện các chất độc hại trong chất thải điện tử và chất thải công nghiệp. Ví dụ, khi tháo dỡ thiết bị điện tử hoặc xử lý phế liệu, có thể phát hiện nhanh các kim loại độc hại có chứa, ngăn chặn các chất độc hại chảy vào môi trường và đảm bảo tuân thủ các quy định về môi trường.
4. Kiểm soát chất lượng và quy định
Quan trọng đối với các cơ quan quản lý và phòng thí nghiệm kiểm tra của bên thứ ba, họ có thể sử dụng công cụ này để kiểm tra tại chỗ hàng ngày và quy định chất lượng, đảm bảo sản phẩm tuân thủ các yêu cầu quy định có liên quan và tránh vi phạm pháp luật.