Máy chuẩn độ ẩm Karl FisherNó là một thiết bị phân tích độ ẩm chính xác dựa trên chuẩn độ Karl Fischer để xác định hàm lượng nước trong mẫu bằng phản ứng oxy hóa khử của iốt và sulfur dioxide, được sử dụng rộng rãi trong y học, hóa chất, thực phẩm, năng lượng mới và các lĩnh vực khác.
Máy đo độ ẩm Karl Fischer là công cụ để xác định độ ẩm bằng phương pháp Karl Fischer, sử dụng phương pháp dừng vĩnh viễn để xác định điểm kết thúc. Khi có cả I2 và I- trong dung dịch, các phản ứng trên được thực hiện tương ứng trên hai điện cực, tức là I2 bị khử trên một điện cực và I- bị oxy hóa trên điện cực kia, do đó dòng điện đi qua dung dịch. Nếu chỉ có I- và không có I2 trong dung dịch, không có dòng điện trong dung dịch đi qua. Khi kết thúc chuẩn độ có dấu vết của thuốc thử Karl Fischer trong dung dịch thì cả I- và I2 đều có mặt, khi đó dung dịch dẫn điện và con trỏ của đồng hồ đo dòng điện bị lệch, chỉ ra rằng nó đã đến đích. Hàm lượng nước được tính toán dựa trên lượng iốt tiêu thụ trong phản ứng chuẩn độ.
Sự cố thường gặp và phương pháp xử lý:
Lỗi nguồn và khởi động:
Không thể bật nguồn: Kiểm tra xem phích cắm điện có bị lỏng hay không, dây điện có bị hư hỏng hay không, thay thế cầu chì nóng chảy (chẳng hạn như thông số kỹ thuật 0.5A), nếu vẫn không có hiệu quả cần phải sửa chữa mô-đun nguồn.
Hiển thị bất thường: khởi động lại thiết bị và kiểm tra nhiệt độ và độ ẩm xung quanh (khuyến nghị 20-25 ℃, độ ẩm<60%), cần làm nóng trước 30 phút sau khi lưu trữ lâu dài.
Độ lệch kết quả đo:
Độ lặp lại kém:
Để hiệu chỉnh thiết bị với các mẫu nước tiêu chuẩn, chẳng hạn như 10mg/g dung dịch methanol, tỷ lệ thu hồi cần phải là 97% -103%.
Kiểm soát độ ẩm môi trường (<60%), tránh hấp thụ chất điện phân.
Giá trị trôi dạt quá cao:
Thay thế màn hình phân tử ống khô (cần được tái tạo hoặc thay thế khi silicone chuyển sang màu hồng).
Chuẩn độ trước đến giá trị trôi<20 μL/phút trước khi đo mẫu.