Hệ thống phân tích phát quang điện hóa là một thiết bị phát hiện kết hợp công nghệ phát quang điện hóa và hóa học. Nó được sử dụng rộng rãi trong phân tích sinh học, chẩn đoán y tế, giám sát môi trường và các lĩnh vực khác. Sức mạnh cốt lõi của nó là tính dễ vận hành và khả năng kiểm soát chính xác, sau đây là phân tích cụ thể:
I. Dễ vận hành hệ thống phân tích phát quang điện hóa
1. Quy trình tự động
Hoạt động một chạm: Hệ thống thường đặt trước các chương trình phát hiện phổ biến, người dùng chỉ cần tải mẫu và thuốc thử, chọn chương trình có thể tự động hoàn thành việc phát hiện, không cần thao tác thủ công phức tạp.
Giao diện trực quan: Được trang bị màn hình cảm ứng đồ họa hoặc giao diện phần mềm, hiển thị điện áp, dòng điện, cường độ phát sáng và các thông số khác trong thời gian thực, hỗ trợ nhiều ngôn ngữ như tiếng Trung/tiếng Anh và giảm ngưỡng hoạt động.
2. Phát hiện nhanh
Độ nhạy cao: Công nghệ ECL có thể phát hiện các mục tiêu có độ nhạy thấp đến mức pimole, rút ngắn thời gian phản ứng (thường được thực hiện trong vòng vài phút) và phù hợp để sàng lọc thông lượng cao.
Bộ dụng cụ sẵn sàng sử dụng: Bộ dụng cụ thương mại có thể được sử dụng trực tiếp, giảm các bước pha chế thuốc thử.
3. Thiết kế mô-đun
Chức năng mở rộng: Hỗ trợ phát hiện đa kênh, hệ thống tiêm dòng chảy hoặc mô-đun điện cực nhỏ, thích ứng với các yêu cầu thử nghiệm khác nhau (chẳng hạn như thử nghiệm mẫu đơn hoặc sàng lọc quy mô lớn).
Thiết bị cầm tay: Một số mô hình được thiết kế thu nhỏ, phù hợp để phát hiện tại chỗ.
II. Khả năng điều khiển chính xác của hệ thống phân tích phát quang điện hóa
1. Điều chỉnh chính xác các thông số điện hóa
Kiểm soát điện áp/dòng điện: Điều chỉnh chính xác điện thế làm việc (độ phân giải lên đến mức milivolt) bằng điện thế không đổi hoặc phương pháp volt xung, kiểm soát động lực phản ứng.
Độ phân giải thời gian: Hỗ trợ quét thời gian mili giây, bắt tín hiệu phát sáng thoáng qua, thích hợp cho nghiên cứu động lực học nhanh (chẳng hạn như giám sát phản ứng enzyme).
2. Thu thập tín hiệu quang học hiệu quả cao
Máy dò độ nhạy cao: Sử dụng ống nhân quang (PMT) hoặc máy ảnh CCD, nó có thể phát hiện tín hiệu phát sáng yếu và có dải động rộng (khoảng lên đến 5 bậc cường độ).
Khử tiếng ồn nền: tối ưu hóa bằng phát hiện cổng hoặc bộ lọc, loại bỏ tín hiệu nhiễu điện hóa (ví dụ: dòng điện dung, phát sáng cơ bản của dung dịch), nâng tỷ lệ tín hiệu tiếng ồn.
3. Kiểm soát nhiệt độ và chất lỏng
Môi trường phản ứng nhiệt độ không đổi: Tích hợp mô-đun sưởi/làm lạnh Peltier để kiểm soát chính xác nhiệt độ phản ứng và tránh ảnh hưởng của biến động nhiệt độ đối với hiệu quả phát sáng.
Hỗ trợ hệ thống dòng chảy: có thể kết nối chip điều khiển dòng chảy vi mô hoặc bơm nhu động để đạt được tiêm thuốc thử chính xác và xả chất thải, đảm bảo tính đồng nhất của phản ứng.
