Thiết bị kiểm tra hydroBằng cách phát hiện nồng độ hydro trong không khí và ngăn ngừa nguy cơ cháy hoặc nổ do rò rỉ, nó được sử dụng rộng rãi trong sản xuất công nghiệp (ví dụ như hydro, hóa chất), lưu trữ năng lượng (ví dụ như pin hydro), an ninh phòng thí nghiệm và các kịch bản khác.
Thiết bị kiểm tra hydroCốt lõi của nó là cảm biến hydro, cho phép phát hiện nồng độ thông qua các đặc tính vật lý hoặc hóa học của hydro, các nguyên tắc phổ biến như sau:
1. Phương pháp đốt xúc tác:
Hydrogen trải qua phản ứng oxy hóa (đốt cháy) trên bề mặt của phần tử xúc tác của cảm biến (thường là dây bạch kim), giải phóng nhiệt làm tăng nhiệt độ dây bạch kim, thay đổi điện trở (theo hệ số nhiệt độ điện trở), và lượng thay đổi điện trở tỷ lệ thuận với nồng độ hydro.
2, dẫn nhiệt:
Sử dụng sự khác biệt về độ dẫn nhiệt của hydro so với không khí (độ dẫn nhiệt của hydro cao hơn nhiều so với không khí): Khi khí hỗn hợp chảy qua cảm biến, tốc độ tản nhiệt của phần tử làm nóng thay đổi với nồng độ hydro, dẫn đến thay đổi nhiệt độ và điện trở, nồng độ được tính bằng cách đo sự khác biệt về điện trở.
3. Phương pháp điện hóa:
Hydrogen phản ứng oxy hóa với chất điện phân bên trong cảm biến, tạo ra dòng điện với kích thước dòng điện tỷ lệ thuận với nồng độ hydro. Cấu trúc chứa các điện cực hoạt động, điện cực cặp và điện cực tham chiếu, đầu ra giá trị nồng độ thông qua tín hiệu điện hóa ổn định.
4. Bán dẫn:
Khi hydro tiếp xúc với vật liệu bán dẫn, chẳng hạn như thiếc dioxide, điện trở của vật liệu thay đổi (khí giảm làm giảm điện trở), nồng độ được cảm nhận thông qua sự thay đổi điện trở.
Thông số kỹ thuật hoạt động:
1, Tránh sử dụng trong môi trường có nồng độ khí ăn mòn cao (như clo, hydro sunfua), để ngăn ngừa ngộ độc cảm biến;
2, Giữ cửa hút khí của thiết bị thông suốt khi phát hiện, tránh xa nguồn nhiệt (cảm biến phương pháp đốt xúc tác nhạy cảm với nhiệt độ);
3, khi thiết bị di động không sử dụng trong một thời gian dài, cần phải được lưu trữ sau khi sạc (mức điện duy trì trên 50%), để tránh mất pin.