Máy đo ổn định oxy hóa tự độngBằng cách mô phỏng môi trường oxy hóa nhiệt độ và áp suất cao, khả năng chống oxy hóa của vật liệu được định lượng bằng cách sử dụng thay đổi áp suất hoặc phương pháp bom oxy. Nguyên tắc làm việc cốt lõi:
Máy đo ổn định oxy hóa tự độngBằng cách kiểm soát nhiệt độ, nồng độ oxy và các thông số quan trọng khác, rút ngắn chu kỳ oxy hóa mẫu và nắm bắt các thay đổi đặc trưng trong phản ứng oxy hóa trong thời gian thực thông qua cảm biến, sau đó định lượng kết quả thông qua đầu ra xử lý dữ liệu. Quá trình cụ thể có thể được chia thành 3 bước:
Tiền xử lý mẫu và kiểm soát môi trường
Các mẫu được thử nghiệm được nạp vào thùng phản ứng đặc biệt và thùng chứa được đặt bên trong khoang phản ứng nhiệt độ không đổi của thiết bị. Thiết bị ổn định nhiệt độ ở giá trị cài đặt thông qua mô-đun điều khiển nhiệt độ chính xác cao, đồng thời truyền oxy (hoặc không khí) với tốc độ dòng chảy ổn định vào buồng phản ứng, mô phỏng môi trường oxy hóa của mẫu trong lưu trữ, vận chuyển.
Giám sát động quá trình oxy hóa
Phản ứng oxy hóa gây ra những thay đổi về tính chất vật lý và hóa học của mẫu, thiết bị theo dõi những thay đổi này trong thời gian thực thông qua các cảm biến cụ thể, các nguyên tắc phát hiện khác nhau tương ứng với các cách giám sát khác nhau, công nghệ chính bao gồm:
Phương pháp cảm biến áp suất: Trong phản ứng oxy hóa, mẫu sẽ tiêu thụ oxy để tạo ra carbon dioxide, aldosterone và các oxit khác. Trong hệ thống phản ứng kín, tiêu thụ oxy sẽ làm giảm áp suất trong khoang, dụng cụ ghi lại đường cong thay đổi áp suất theo thời gian thông qua cảm biến áp suất chính xác cao, khi áp suất giảm đến ngưỡng thiết lập, thời gian tương ứng là "thời gian cảm ứng oxy hóa (IP)", thời gian cảm ứng càng dài, độ ổn định oxy hóa mẫu càng mạnh.
Phương pháp điện dẫn/điện trở: Một số mẫu sau khi oxy hóa sẽ tạo ra các chất cực, dẫn đến độ dẫn của chúng tăng lên. Thiết bị theo dõi sự thay đổi độ dẫn trong thời gian thực thông qua các điện cực được chèn vào mẫu, thời gian đột biến độ dẫn là thời gian gây oxy hóa.
Phương pháp nhiệt lượng quét khác biệt (DSC): Phản ứng oxy hóa chủ yếu là phản ứng tỏa nhiệt, mô-đun DSC bằng cách theo dõi sự khác biệt nhiệt độ giữa mẫu và chất tham chiếu (chất trơ), ghi lại đường cong tỏa nhiệt oxy hóa, thời gian đỉnh tỏa nhiệt xuất hiện là thời gian gây ra, đồng thời có thể định lượng sự phóng nhiệt, phản ánh mức độ mạnh mẽ của phản ứng oxy hóa.
Xử lý dữ liệu và xuất kết quả
Hệ thống thu thập và phân tích dữ liệu tích hợp trong thiết bị sẽ tự động ghi lại dữ liệu như áp suất, độ dẫn, chênh lệch nhiệt độ và các dữ liệu khác được theo dõi, tạo ra đường cong thay đổi thông số thời gian và tính toán các chỉ số chính như thời gian gây oxy hóa (IP), hằng số tốc độ oxy hóa bằng thuật toán. Sau đó xuất ra kết quả dưới hình thức báo cáo số, đường cong, một số loại máy hỗ trợ xuất dữ liệu, thuận tiện cho phân tích và lưu trữ tiếp theo.