Chào mừng khách hàng!

Thành viên

Trợ giúp

Keyence (Chongqing) Electronics Co., Ltd
Nhà sản xuất tùy chỉnh

Sản phẩm chính:

instrumentb2b>Bài viết

Keyence (Chongqing) Electronics Co., Ltd

  • Thông tin E-mail

    wuxiaopeng@goyojo.com

  • Điện thoại

    17725150784

  • Địa chỉ

    S? 10 ???ng ??ng Tam, th? tr?n Thi Gia L??ng, qu?n B?c T?m, Trùng Khánh, C?ng ty TNHH ?i?n t? C? ?n T? (Trùng Khánh)

Liên hệ bây giờ
Máy đo khí TVOC di động hoạt động như thế nào để hiểu
Ngày:2025-07-30Đọc:0
Máy dò khí TVOC di độngNó là một thiết bị di động để phát hiện nhanh chóng nồng độ tổng hợp chất hữu cơ dễ bay hơi (TVOC) trong không khí. Nó được sử dụng rộng rãi trong các tình huống như giám sát môi trường trong nhà, bảo vệ sức khỏe nghề nghiệp, thực thi pháp luật về môi trường, v.v.

Cách thức hoạt động:

1, Công nghệ cảm biến quang ion hóa (PID):

Đây là công nghệ thường được sử dụng bởi các máy dò TVOC di động. Thông qua ánh sáng cực tím, ion hóa các phân tử hữu cơ dễ bay hơi, tạo ra tín hiệu quang điện.

Tín hiệu quang điện được vận chuyển và phát tín hiệu điện áp đầu ra, kích thước tín hiệu điện áp tỷ lệ thuận với giá trị nồng độ khí.

Tín hiệu điện áp tạo ra tín hiệu kỹ thuật số sau khi so sánh bộ xử lý mạch tích hợp, được hiển thị trong thời gian thực trên màn hình thiết bị.

2, Công nghệ cảm biến hóa học:

Sử dụng một bộ cảm biến để đo chính xác các khí hóa học độc hại trong nhà bằng nguyên tắc phản ứng hóa học.

Khi TVOC trong môi trường hoặc các khí độc hại khác xâm nhập vào thiết bị, một phản ứng hóa học được tạo ra với một tác nhân cụ thể có mặt trong cảm biến, tạo thành một tín hiệu điện.

Các tín hiệu điện thay đổi theo nồng độ khí độc hại, được thu thập bởi các thiết bị và truyền vào bộ vi xử lý tích hợp để xử lý và sau đó được chuyển đổi thành các giá trị hiển thị.

Máy dò khí TVOC di độngCác thông số chính:

1, Phạm vi phát hiện: thường là 0-10ppm, 0-100ppm hoặc 0-1000ppm.

Độ phân giải: * Thay đổi nồng độ nhỏ có thể nhận ra (chẳng hạn như 0,001ppm, 0,01ppm), độ phân giải càng cao, phát hiện càng chính xác.

3, Thời gian đáp ứng: Từ thời gian tiếp xúc với khí để hiển thị giá trị ổn định, cảm biến PID thường<10 giây, cảm biến MOS chậm hơn một chút.

Độ chính xác: Độ lệch của giá trị đo và giá trị thực, thường là ± 5% FS (phạm vi đầy đủ) hoặc ± 10% số đọc.

5, môi trường làm việc: nhiệt độ, độ ẩm, ngoài phạm vi có thể ảnh hưởng đến độ chính xác.